Chia động từ Avoir là một trong những từ khóa được tìm kiếm nhiều nhất trên google về chủ đề chia động từ Avoir. Trong bài viết này, tiengphap.vn sẽ viết bài Cách chia động từ Avoir ở hiện tại trong tiếng Pháp mới nhất 2020
Mục Lục
1. Cách chia động từ AVOIR ở thời hiện trong
2. Bí quyết dùng động từ AVOIR tại tiếng Pháp
Avoir thường hay miêu tả quyền có được hoặc sở hữu cách.
Tu as un chat ? Non, mais j’ai un perroquet. Bạn có một con mèo đúng không ? Không, nhưng tôi có một con vẹt.
Nous avons de bons amis. Chúng tôi có bạn bè tốt.
Nos amis ont du temps aujourd’hui. bạn bè của chúng tôi có thời gian hôm nay.
Avoir ở thể phủ định : ne … pas de…
trong các câu phủ định AVOIR và cũng sử dụng đa phần các động từ khác, mạo từ không lựa chọn un/une/des trở nên de/d’ sau dạng phủ định ne… pas. Dạng d’ được sử dụng trước những âm nguyên âm. Danh từ theo sau de/d’ có thể là số ít hoặc số nhiều.
Michel a une bicylette. Michel có một chiếc xe đạp.
Marlène n’a pas de bicyclette et je n’ai pas de voiture. Marlène không hề có xe đạp và tôi không có xe hơi.
Nous n’avons pas de bagages. Chúng tôi không hề có hành lý.
Vous n’avez pas d’amis ? Bạn không hề có (bất cứ) bạn bè đúng không ?
Bàn thêm về những mạo từ chọn lựa và không chọn lựa với ne… pas
Mạo từ xác định le/la/les mãi mãi được giữ lại sau ne… pas.
Je n’ai pas les bonnes adresses. Tôi không có địa chỉ chuẩn xác.
Tu n’as pas le livre d’Antoine ? Bạn không có sách của Antoine phải không ?
Mạo từ không chọn lựa un/une/des không nhất thiết bị lượt bỏ sau dạng phủ định của être.
Ce n’est pas un vin rouge. Il est blanc. Đây không phải là rượu vang đỏ. Nó là rượu vang trắng.
Ce ne sont pas des touristes. Đây không đơn giản là các du khách.
Xem thêm: Những website học tiếng pháp online miễn phí tốt nhất hiện nay
Cụm từ il y a
Để chỉ sự hiện hữu của một người hay một vật, người ta sử dụng il y a + danh từ. Cụm từ IL Y A có nghĩa là “CÓ”, chỉ rõ ràng các người, comment hoặc vật. Il y a là bình ổn (không thay đổi) ở dạng số nhiều.
Il y a des problèmes dans ces documents. Có những lỗi tại những tài liệu này.
Il y a un médecin dans la salle ? Có bác sĩ trong phòng không ?
Il y a une touriste devant le musée. Có một du khách nữ ở phía trước viện bảo tàng.
Il y a des arbres dans le parc. có nhiều cây trong công viên.
Phụ định của il y a là il n’y a pas de/d’và theo sau là danh từ số ít hoặc số nhiều.
Il n’y a pas d’arbres dans mon jardin. Khống có bất kỳ cây trong vườn của tôi.
Il n’y a pas de restaurant ouvert ? không có nhà hàng nào đang mở, phải không ?
Avoir … ans : hỏi tuổi của ai
Học Quel âge avez-vous ? hay Quel âge as-tu ? (Bạn bao nhiêu tuổi ?) như là một thành ngữ cố định.
Quel âge avez-vous ? Bạn bao nhiêu tuổi ?
J’ai vingt-neuf ans. Tôi hai mươi chín tuổi.
3. 2. Thành ngữ với AVOIR
Động từ avoir xuất hiện tại nhiều thành ngữ. Nhiều ý tưởng được truyền tải với các thành ngữ dùng avoir có liên quan đến cảm xúc hoặc cảm xúc.
– avoir chaud : nóng
– avoir froid : lạnh
– avoir faim : đói
– avoir soif : khát nước
– avoir sommeil : buồn ngủ
– avoir mal à la tête : bị nhức đầu
– avoir peur : lo lắng
– avoir honte : xấu hổ
– avoir l’air : có vẻ
– avoir besoin de : cần
– avoir envie de : thèm, muốn, cảm thấy thích
– avoir raison : đúng, có lý
– avoir tort : sai, có lỗi
– avoir l’habitude : quen với
– avoir de la chance : may mắn
– avoir lieu : diễn ra sự khiếu nại
– avoir beau : cố gắng hết sức tuy nhiên kết quả lại không đạt cho được
– avoir à : phải
– avoir confiance en quelqu’un : tin cẩn vào ai
– en avoir assez : chán
Bài viết tham khảo: Hướng dẫn cách học tiếng Pháp cơ bản hiệu quả nhất cho người mới bắt đầu
Nguồn: https://phapngubonjour.com/