Ngữ pháp tiếng Pháp là một trong những từ khóa được tìm kiếm nhiều nhất trong google về chủ đề ngữ pháp tiếng pháp. Trong bài viết này, tiengphap.vn sẽ viết bài Bí quyết nắm vững ngữ pháp tiếng Pháp một cách dễ dàng
Mục Lục
Ngữ pháp tiếng Pháp
Danh từ (le nom)
tại tiếng Pháp, một danh từ có thể mang giống đực (masculin) hoặc giống cái (féminin) hoặc cùng lúc đó cả 2. giống. thu thập ví dụ:
- Danh từ giống đực: garçon (cậu bé), homme (người đàn ông), jour (ngày), père (bố)…
- Danh từ giống cái: fille (cô bé), femme (người phụ nữ), nuit (đêm), mère (mẹ)…
- Cả 2. giống: professeur (giáo viên), dentiste (nha sĩ), auteur (tác giả)…
Danh từ có thể điều chỉnh theo số lượng (singulier: số ít hay pluriel: số nhiều) hoặc giống (le boulanger/la boulangère: người bán bánh mì)
Xem thêm: Hướng dẫn cách học tiếng Pháp cơ bản hiệu quả nhất cho người mới bắt đầu
Đại từ (le pronom)
các ngôi trong tiếng Pháp bao gồm:
Ngôi | Nghĩa tiếng Việt |
---|---|
je | tôi |
tu | bạn (không long trọng, xưng hô thân thiện) |
il/elle | anh ấy/cô ấy |
nous | chúng tôi |
vous | các nàng, bạn (trang trọng) |
ils/elles | các anh ấy/các cô ấy |
nếu như tại trường hợp chỉ một nhóm người vừa có nam và nữ ở ngôi thứ ba số nhiều, ta dùng ils.
Động từ (le verbe)
Động từ trong tiếng Pháp được chia làm 3. group (3 groupes):
- nhóm 1 (1er groupe): các động từ có đuôi -er như aimer (yêu), manger (ăn), chanter (hát), regarder (nhìn)…
- nhóm 2 (2ème groupe): các động từ có đuôi -ir như finir (kết thúc), réussir (thành công), haïr (căm thù)…
- nhóm 3. (3ème groupe): những động từ còn lại, được xem là bất phép tắc (irrégulaire) như aller (đi), avoir (có), faire (làm), être (thì, là, ở, bị, được)…
Động từ được chia và thay đổi theo chủ ngữ, thì hoặc cách của câu. Riêng 2. động từ être , avoir được sử dụng để chia các thì kép. Sau đây là chẳng hạn như về chia những động từ aimer (1er groupe), finir (2ème groupe), être, avoirvà aller ở thì hiện trong (présent de l’indicatif).
Xem thêm: Phương pháp tự học tiếng Pháp tại nhà hiệu quả
Ngôi | Aimer | Finir | Être | Avoir | Aller |
---|---|---|---|---|---|
Je | aime | finis | suis | ai | vais |
Tu | aimes | finis | es | as | vas |
Il/Elle | aime | finit | est | a | va |
Nous | aimons | finissons | sommes | avons | allons |
Vous | aimez | finissez | êtes | avez | allez |
Ils/Elles | aiment | finissent | sont | ont | vont |
quan trọng, tại tiếng Pháp có một dạng gọi là động từ tự phản (verbe prominal) đưa nghĩa phản thân, hỗ tương hoặc tự động dẫn đến… Ví dụ: se réveiller (tự thức dậy), se regarder(nhìn nhau), s’appeler (xưng danh)…
Ngôi | se réveiller | se regarder | s’appeler |
---|---|---|---|
Je | me réveille | me regarde | m’appelle |
Tu | te réveilles | te regardes | t’appelles |
Il/Elle | se réveille | se regarde | s’appelle |
Nous | nous réveillons | nous regardons | nous appelons |
Vous | vous réveillez | vous regardez | vous appelez |
Ils/Elles | se réveillent | se regardent | s’appellent |
Các thì (les temps)
Présent
Passé simple
Imparfait
Passé composé de l’indicatif
Passé antérieur
Futur
Conditionnel présent
Conditionnel passé
các bí quyết (Les modes)
Trạng từ (l’adverbe)
Mạo từ (l’article)
Nguồn: http://me.phununet.com/