Cách đặt câu hỏi trong tiếng pháp là một trong những từ khóa được tìm kiếm nhiều nhất trên google về chủ đề cách đặt câu hỏi trong tiếng pháp. Trong bài viết này, tiengphap.vn sẽ viết bài Hướng dẫn cách đặt câu hỏi trong tiếng pháp mới nhất 2020
Mục Lục
I. Cách đặt câu hỏi “Oui/ Non”
Ví dụ:
Vous partez maintenant? → Familier (thân mật)
Est-ce que vous partez maintenant? → Formel (trang trọng)
Partez- vous maintenant? → Plus formel (rất trang trọng)
Có 3 bí quyết đặt câu hỏi “Oui/ Non”
1. Lên giọng ở cuối câu
2. sử dụng “Est-ce que” ở đầu câu
3 Đảo ngữ
chú ý:
Chúng ta phải thêm “t” sau một động từ cùng tận do một nguyên âm và trước những đại từ chủ ngữ “il/ elle/ on”
Ví dụ:
Va- t- il à l’école?
Aime- t- on des fleurs?
Ngoại trừ: chante- elle. nếu như động từ tận cùng là “_te” thì ta không cần thêm “t” ở giữa động từ , chủ ngữ.
Khi chủ ngữ là một danh từ riêng thì chúng ta không nên đảo ngữ nhưng phải thay bằng đại từ chủ ngữ rồi mới đảo ngữ
Ví dụ: Marie aime les bonbons?
Aime- Marie les bonbons? (Không được đảo ngữ với danh từ riêng)
Marie, aime-t-elle les bonbons.
II. Cách đặt câu hỏi có từ để hỏi
những từ để hỏi trong tiếng Pháp bao gồm:
Quand: khi nào
Ví dụ: Tu fiins le travail quand?
Où: ở đâu
Ví dụ: Il habite où?
comment: như thế nào
bình luận vas- tu à l’école?
Qui: ai
Ví dụ: Qui aime Marie?
Que: cái gì
lưu ý: với câu hỏi “Que”, khi Que để cuối câu thì chúng ta phải chuyển “Que” thành “Quoi”
Ví dụ: Qu’est-ce que tu veux?
Tu veux quoi?
f. Quel/ Quels/ Quelle/ Quelles: dùng để đặt câu hỏi danh từ
Ví dụ: Quel est votre numéro de téléphone?
Quelle est votre adresse?
Xem thêm: Những câu đơn giản giới thiệu bản thân bằng tiếng pháp mới nhất 2020
Pourquoi: tại sao
Ví dụ: Vous pleurez pourquoi ?
Combien: bao nhiêu
Combien + de (d’) + danh từ số nhiều, không đếm được
Ví dụ: Vous avez combien d’enfants?
Combien + de (d’) + danh từ số ít, đếm được
Ví dụ: Vous mettez combien de sel dans la soupe?
Chúng ta có 3. cách đặt câu hỏi với từ để hỏi
cách 1: Chủ ngữ + động từ + từ để hỏi?
xem xét: que → quoi
bí quyết 2: Từ để hỏi + “Est-ce que” + Chủ ngữ + Động từ?
Ví dụ: Quand est-ce que tu finis le travail?
Où est-ce qu’il habite?
comment est-ce que tu t’appelles?
Qui est-ce que tu aimes?
Combien d’enfants est-ce que vous avez?
bí quyết 3.: Từ để hỏi + Động từ + Chủ ngữ?
Ví dụ: Quand finis- tu le travail?
Où habite- il?
comment t’appelles- tu?
Qui aime- t- elle, Marie?
Que veux- tu?
chuyên mục “Cách đặt câu hỏi trực tiếp trong tiếng Pháp” được soạn do giáo viên trọng tâm tiếng Pháp SaiGon Vina.
Có thể bạn quan tâm: Top những trung tâm tiếng pháp tốt nhất tại TPHCM hiện nay
Nguồn: https://saigonvina.edu.vn/